Warning: fopen(admin/project/counter.txt) [function.fopen]: failed to open stream: Permission denied in C:\Webspace\fipharmco.com\httpdocs\resources\clsFile.php on line 33
:: FIPHARMCO :: - | Duoc pham | thiet bi y te | thuoc tra mat | thuoc nho mat
Nội dung tin
Taurine và cơ thể

Ngày đăng: 16/12/2015

Danh mục: Thông tin y học

  • Taurine và thị giác

 Taurine trong võng mạc tăng dần trong suốt quá trình tăng trưởng và phát triển. Thiếu taurine có thể gây thoái hóa võng mạc. Taurine cần thiết cho các phản ứng hóa học tạo ra khả năng thị lực bình thường. Ngoài ra, taurine còn hỗ trợ chống lại bệnh đục nhãn mắt liên quan đến tuổi tác.

Taurine phòng chống biến chứng võng mạc của bệnh tiểu đường

  • Taurine với sự phát triển của não

 Taurine là axit amin tự do phong phú nhất ở hệ thần kinh trung ương, tập trung nhiều nhất ở tế bào não trong giai đoạn bé mới chào đời. Lượng taurine được tìm thấy trong não trẻ em nhiều gấp 4 lần so với người lớn.

  • Taurine và bệnh tim mạch

 Là thành phần trọng yếu của mật, taurine rất quan trọng trong quá trình tiêu hóa chất béo, sự hấp thụ các vitamin tan trong chất béo cũng như điều chỉnh mức cholesterol trong máu. Nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc năm 2003 đã cho thấy hiệu quả làm giảm cholesterol máu ở những người thừa cân, béo phì không bị tiểu đường của taurine.

Năm 2008, nghiên cứu của Đại học Saga, Nhật Bản cho thấy taurine ngăn chặn sự tiết apolipoprotein B100 – thành phần protein chủ yếu của protein tỷ trọng rất thấp VLDL, yếu tố nguy cơ chính đối với bệnh tim mạch - từ tế bào HepG2.

Ở Nhật bản, taurine được sử dụng trong điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ cũng như một số chứng loạn nhịp tim. Những người bị suy tim xung huyết được dùng liệu pháp taurine 3 – 5g/ngày. Ở những bệnh nhân này, taurine giúp tăng cường lực và hiệu quả của những cơn co cơ tim, giúp máu được đẩy ra khỏi tim dễ dàng.

  • Taurine và bệnh tiểu đường

 Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng taurine hoạt động như một chất oxy hóa mạnh và có thể cải thiện lượng thuốc dùng trên chuột thí nghiệm tiểu đường type 1 bằng cách phá hủy các gốc oxy tự do trong tuyến tụy. Cơ chế thư 2 có thể là do taurie có thể cải thiện tình trạng kháng insulin thông qua sự gia tăng bài tiết cholesterol bằng con đường chuyển đổi thành axit mật.

  • Taurine và cơ xương (cơ bắp)

 Taurine cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ xương. Nghiên cứu của Đại học Heinrich Heine, Đức năm 2004 đã cho thấy, ở những con chuột thiếu hụt taurine di truyền có sự suy giảm gần như hoàn toàn mức taurine trong cơ tim và cơ xương khớp. Những con chuột này đã giảm hơn 80% khả năng hoạt động so với các con chuột hoang dã, trong khi chức năng tim là tương đương. Như vậy, taurine là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động bình thường của cơ xương, trong còn cơ tim hoàn toàn có thể bù đắp sự thiếu hụt taurine.

Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung taurine có thể cải thiện hiệu suất làm việc cơ bắp, do đó, taurine được sử dụng nhiều trong các đồ uống tăng lực.

Ngoài ra, taurine còn hoạt động như một chất chống oxy hóa nội sinh - giúp giảm sự ảnh hưởng của hợp chất độc tố, giúp cơ thể chống lại tác dụng của các chất độc khác nhau (Pb, Cd…).

Taurine hỗ trợ quá trình chuyển các ion natri, kali, magie vào - ra khỏi tế bào và để ổn định điện tích màng tế bào. Taurine giữ K, Mg trong tế bào trong khi đẩy Na thừa ra khỏi tế bào. Như vây, taurine còn giúp lợi tiểu.

Thịt đỏ, nguồn cung cấp Taurine dồi dào

 

  • Taurine có nhiều trong các thực phẩm có nguồn gốc động vật như:

- Thịt lợn: 118 mg/100g

- Tim lợn: 200 mg/100g

- Trai: 496 mg/100g

- Cá chép: 205 mg/100g

- Tôm: 143 mg/100g

- Cua: 278 mg/100g

- Mực: 672 mg/100g